Bệnh lý động mạch ngoại biên

BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN

1 BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN (BLĐMNB) LÀ GÌ?mmnb1

  • BLĐMNB là sự hẹp của động mạch ngoại biên, phổ biến nhất ở các động mạch chậu và cẳng chân.
  • BLĐMNB thì tương tự đối với BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH và BỆNH ĐỘNG MẠCH CẢNH. Tất cả ba tình trạng này được gây ra bởi các động mạch bị hẹp và tắc nghẽn ở những vùng quan trọng khác nhau của cơ thể. Vd: xơ vữa ở động mạch vành làm giới hạn máu cung cấp cho cơ tim, xơ vữa động mạch cảnh giới hạn máu cung cấp cho não.

2 XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH LÀ GÌ ?

  • Xơ vữa động mạch là một  bệnh mà mảng XƠ VỮA hình thành trong thành  ĐỘNG MẠCH.
  • Mảng XƠ VỮA hình thành từ sự cholesterol, các chất béo và chất nền khác. Sự hình thành mảng xơ vữa có thể phát triển đủ lớn để giảm đáng kể lượng máu chảy qua động mạch.mmnb2
  • Khi mảng xơ vữa trở nên dòn và bị viêm, nó có thể bị nứt ra và khởi kích hình thành cục máu đông.  Và cục máu đông có thể hoặc là làm hẹp thêm động mạch hoặc làm tắc hoàn toàn động mạch.Nếu sự tắc nghẽn kéo dài ở động mạch ngoại biên. Nó có thể gây ĐAU, chuyển đổi MÀU SẮC DA, LỠ LOÉT KHÓ ĐI LẠI. Khi mất toàn bộ lượng máu nuôi cẳng chân và bàn chân có thể gây HOẠI TỬ và MẤT CHI.

3. BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN có NGUY HIỂM và ĐE DỌA TÍNH MẠNG không?mmnb3

, BLĐMNB thì nguy hiểm bởi vì những tắc nghẽn này có thể giới hạn máu nuôi các chi và cơ quan. Khi không được cung cấp đủ máu nuôi, thì thận, tay, cẳng chân, bàn chân có thể bị tổn thươnghoại tử.

Có phải BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN làm cho các bệnh khác nặng hơn?

BLĐMNB có thể là dấu hiệu cảnh báo đầu tiên của xơ vữa động mạch (sự tích tụ chất mỡ lâu dài trên động mạch của bạn), điều này có nghĩa là động mạch cảnh nuôi máu cho não và động mạch vành nuôi máu cho tim có nguy cơ đang hẹp và có khả năng tắc, nói đơn giản bạn có nguy cơ bị ĐỘT QUỊNHỒI MÁU CƠ TIM.

mmnb4

4. LIỆU CHĂNG BẠN CÓ NGUY CƠ BỊ BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN ?

a) Yếu tố nguy cơ BLĐMNB  không kiểm soát được:

  • Lớn tuổi (cứ trong 5 bệnh nhân trên 65 tuổi thì có khoảng 1 bệnh nhận có bệnh mạch máu ngoại biên có triệu chứng hoặc không triệu chứng)
  • Tiền sử gia đình và cá nhân có BLĐMNB, bệnh mạch vành hoặc tai biến mạch máu não.

b) Yếu tố nguy cơ BLĐMNB có thể thay đổi được:

  • HÚT THUỐC LÁ (bạn có thể ngưng hút thuốc lá).mmnb5

Hút thuốc là là yếu tố nguy cơ chính yếu của BLĐMNB, người hút thuốc lá thì tăng khả năng mắc BLĐMNB lên đến 4-5 lần so với người không hút.

  • BÉO PHÌ (bạn có thể giảm cân).

Khi một người có chỉ số BMI (BMI = CÂN NẶNG (kg)/ CHIỀU CAO2 ­(cm) ) ≥ 25 ) thì cho dù họ không có yếu tố nguy cơ nào khác thì họ cũng rất có khả năng sẽ hình thành bệnh lý tim mạch và đột quị chỉ với BÉO PHÌ.

  • ĐÁI THÁO ĐƯỜNG  (bạn có thể quản lí mức độ đường huyết).mmnb6

Đái tháo đường làm bạn rất dễ hình thành và phát triển BLĐMNB và các bệnh lý tim mạch khác. Việc kiểm soát đường huyết tốt làm giảm đáng kể nguy cơ biến chứng mạch máu của đái tháo đường.

  • ÍT VẬN ĐỘNG THỂ LỰC (bạn có thể đi lại và tập thể dục).

Khi hoạt động đi lại, tập thể dục nhiều hơn có thể giúp những người mắc BLĐMNB đi lại xa hơn mà không đau và giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.mmnb7

  • CHOLESTEROL TRONG MÁU CAO  (bạn có thể điều chỉnh được mức độ cholesterol trong máu).

Cholesterol trong máu cao làm gia tăng hình thành mảng xơ vữa động mạch, đó là yếu tố sẽ làm giảm máu nuôi các vùng cơ thể.

  • TĂNG HUYẾT ÁP (bạn có thể điều chỉnh huyết áp của mình).

Tăng huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”  bởi vì cái chết xảy ra đôi khi không có một triệu chứng báo hiệu.

Khi bạn có yếu tố nguy cơ mắc BLĐMNB (đặc biệt là hút thuốc lá, đái tháo đường) thậm chí bạn không có triệu chứng, Bạn vẫn nên gặp bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra BLĐMNB.

5. NHẬN BIẾT VÀ CHẨN ĐOÁN BLĐMNBmmnb8

Triệu chứng thường gặp nhất của BLĐMNB là ĐAU CƠ do vọp bẻ ở vùng hông, đùi, bắp chân khi đang đi, leo cầu thang và tập thể dục. Triệu chứng đau này sẽ biến mất khi bạn nghỉ, ngừng tập thể dục (đôi khi cần vài phút để triệu chứng đau giảm và biết mất).

Tại sao có điều này? Bởi vì khi cơ hoạt động cần được cung cấp máu nhiều hơn so với lúc nghỉ, nếu có sự hẹp của mạch máu do mảng xơ vữa, thì cơ của bạn sẽ không đủ máu nuôi so với nhu cầu trong suốt thời gian vận động. Triệu chứng đau như vậy còn gọi là ĐAU CÁCH HỒI (đau lúc vận động và giảm khi nghỉ)

CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BLĐMNB NẶNG:

  • Đau ở cẳng chân không biến mất khi bạn nghỉ.
  • Vết loét ở bàn chân và ngón chân không lành hoặc lành rất chậm
  • Vết thương hoại tử
  • Cẳng chân và bàn chân của bạn lạnh hơn đặc biệt so với chân còn lại hoặc phần khác của cơ thể.

Đôi khi nhiều người nghĩ đau ở cẳng chân như là chuyện bình thường khi lớn tuổi. Bạn có thể nghĩ đây là viêm khớp, đau thần kinh tọa hoặc là tình trạng cứng, khó vận động của tuổi già. Nhưng lưu ý rằng, đau do BLĐMNB là đau ở các cơ không phải ở các khớp.

Các bệnh nhân đái tháo đường có triệu chứng đau do bệnh lý thần kinh tiểu đường có thể nhầm với bệnh máu ngoại biện. Lưu ý, ở bệnh nhân đái tháo đường triệu chứng đau thường ở bàn chân, đùi và triệu chứng khó chịu đau kèm cảm giác nóng.

Nếu bạn có bất cứ tình trạng đau tái đi tái lại hoặc có bất kì yếu tố nguy cơ nào của BLĐMNB thậm chí khi không có triệu chứng thì vẫn nên hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và kiểm tra.

6. VAI TRÒ CỦA BÁC SĨ:mmnb9

  • Bác sĩ sẽ hỏi bệnh và khám kiểm tra tình trạng mạch máu của bạn
  • Đo chỉ số ABI, nếu cần có thể làm thêm các xét nghiệm từ đơn giản như siêu âm doppler mạch máu đến các xét nghiệm cao cấp hơn để chụp mạch máu như CT, MRA, Angiography.
  • Sau  cùng đưa ra chẩn đoán và bác sĩ sẽ đưa ra cho bạn hướng điều trịphòng bệnh tùy vào tình trạng của bạn.

mmnb10Việc điều trị BLĐMNB tập trung chủ yếu vào việc giảm triệu chứngphòng ngừa tiến triển của bệnh. Trong hầu hết các trường hợp thì thay đổi lối sống, tập thể dục, thuốc cải thiện tình trạng đau cách hồi là đủ để làm chậm sự tiến triển hoặc thậm chí có thể giải quyết được các triệu chứng của bệnh lý mạch máu ngoại biên.

Nên nhớ, điều trị hiệu quả nhất của bệnh lý mạch máu ngoại biên là tập thể dục đều đặn. Bạn có thể bắt đầu ở chế độ đi bộ nhẹ nhàng và chậm rãi đối với tình trạng của mình, tốt nhất là dưới sự hướng dẫn và giám sát của bác sĩ, duy trì tập luyện khoảng 3-5 lần/tuần, mỗi lần tối thiểu 30 phút thì có thể giảm được triệu chứng sau 4-8 tuần.

Rất tốt nếu bạn đến tập ở trung tâm phục hồi chức năng ở đó bạn sẽ được hướng dẫn và theo dõi. Nếu bạn không có điều kiện đến trung tâm phục hồi chức năng, thì bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ để được hướng dẫn kế hoạch tập luyện.