Các loại thuốc sử dụng trong điều trị tăng huyết áp

          Tăng huyết áp là một bệnh khá phổ biến, đặc biệt là ở người cao tuổi, nó có thể gây ra những biến chứng và có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị đúng cách. Người ta đã chứng minh được là nếu kiểm soát tốt được huyết áp (nghĩa là đưa số huyết áp về mức bình thường và ổn định) có thể làm giảm đáng kể các biến chứng và giảm tỷ lệ tử vong.

          Việc điều trị bệnh tăng huyế áp là một sự kết hợp giữa một chế độ ăn thích hợp, một chế độ tập luyện thân thể thường xuyên và một trị liệu bằng thuốc, trong đó, trị liệu bằng thuốc chiếm vị trí rất quan trọng. Sử dụng thuốc như thế nào là việc mà người bệnh tăng huyết áp phải nắm rõ.

 

  1. I.               Các biện pháp trị liệu không dùng thuốc

Ap dụng cho mọi bệnh nhân tăng huyết áp, cũng là biện pháp đầu tiên trước khi sử dụng các loại thuốc điều trị tăng huyết áp.

  1. Giảm cân: đối với người quá cân, béo phì, phải đưa cân nặng về mức bình thường. Người ta đã cho thấy, nếu làm giảm được 10 Kg thì số huyết áp sẽ giảm từ 5 đến 20 mmHg. Cân nặng trung bình là cân nặng mà tỷ lệ giữa cân nặng và chiều cao (cân nặng (Kg) / chiều cao (m)) là từ 18,5 đến 24,9. Làm giảm cân bằng chế độ ăn kiêng, tập luyện thể lực và dùng thuốc.
  2. Chế độ ăn thích hợp: ăn nhiều rau, trái cây, giảm chất béo có thể làm giảm số huyết áp từ  5 đến 14 mmHg.
  3. Giảm muối: dùng muối thấp hơn 6 g mỗi ngày (1 muỗng cà phê muối ăn) làm giảm được số huyết áp từ 2 đến 8 mmHg.
  4. Hạn chế rượu đối với những người có thói quen uống rượu: 30 ml rươu vang hoặc 2 lon bia mỗi ngày sẽ làm giảm số huyết áp từ 2 đến 4 mmHg.
  5. Hoạt động thể lực thường xuyên: ví dụ đi rảo bước 30 phút mỗi ngày sẽ làm giảm số huyết áp từ 4 đến 9 mmHg.
  1. II.            Trị liệu bằng thuốc:

Có nhiều nhóm thuốc khác nhau được sử dụng trong điều trị bệnh tăng huyết áp.

  1. Nhóm thuốc lợi tiểu:`
  • Là thuốc sử dụng trước tiên trong điều trị bệnh tăng huyết áp.
  • Có thể dùng một mình nó hoặc kết hợp với những thuốc khác.
  • Cách sử dụng: uống 1 lần vào buổi sáng.
  • Tác dụng phụ: mất chất muối, loạn nhịp tim, giảm thính lực.
  • Có nhiều loại như:

Hydrochlorothiazide (biệt dược là hypothiazide),

Furosemide (lasix),

Spironolacton (aldacton, verospiron),

Indapamide (natrilix, dapatabs).

  1. Nhóm thuốc chẹn bêta:
  • Được ưu tiên sử dụng trong điều trị tặng huyết áp kèm theo thiếu máu cơ tim nếu không có chống chỉ định.
  • Có nhiều loại:

–         Loại có tác dụng kéo dài (cả ngày) như:

+  Atenolol (tenormin)

+  Bisoprolol (concor)

+  Acebutolol (sectral)

–         Loại có tác dụng ngắn (chỉ vài giờ) như:

+  Propranolol (inderal, avlocardyl)

+  Metoprolol (lopressor, betaloc)

+  Carvedilol (dilatrend, talliton)

  • Cách sử dụng: tùy theo loại thuốc có tác dụng dài hay ngắn mà có cách sử dụng khác nhau:

Loại tác dụng kéo dài: dùng 1 đến 2 lần mỗi ngày

Loại có tác dụng ngắn: dùng 2 đến 4 lần mỗi ngày.

  • Tác dụng phụ thường gặp: chậm nhịp tim, co thắt phế quản (không dùng được cho người bị suyển)
  1. Nhóm thuốc ức chế men chuyển:
  • Được ưu tiên sử dụng cho người bị tăng huyết áp kèm theo tiểu đường hoặc suy tim
  • Có nhiều loại thuốc:

–         Loại tác dụng ngắn: captopril (lopril, tensiomin, capoten)

–         Loại có tác dụng kéo dài:

+    Enalapril (renitec, ednyt, cerepril)

+    Lisinopril (zestril)

+    Imidapril (tanatril)

+    Perindopril (coversyl)

+    Quinapril (accupril)

  • Cách sử dụng:

Loại tác dụng ngắn: dùng 2 đến 4 lần mỗi ngày

Loại tác dụng kéo dài: dùng 1 đến 2 lần mỗi ngày.

  • Tác dụng phụ: ho khan, nhức đầu, nổi mẫn đỏ.
  1. Nhóm thuốc kháng canxi:
  • Dùng tương đối an toàn, nhất là đối với người cao tuổi.
  • Có nhiều loại thuốc:

–         Loại tác dụng ngắn:

+ Nifedipin (adalat, nifehexal)

+ Diltiazem (tildiem, herbesser)

+ Verapamil (isoptin)

–         Loại có tác dụng kéo dài:

+                    Amlodipin (amlor, amlodac)

+                    Felodipin (plendil, flodil)

  • Cách sử dụng:

–         Loại tác dụng ngắn: dùng 2 đến 3 lần mỗi ngày

–         Loại tác dụng kéo dài: dùng 1 lần mỗi ngày.

  • Tác dụng phụ: nhức đầu, đỏ bừng mặt, phù chân, buồn nôn.
  1. Nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II:
  • Được ưu tiên sử dụng trong điều trị tăng huyết áp kèm theo tiểu đường hoặc suy tim
  • Tác dụng phụ tương tự như nhóm thuốc ức chế men chuyển nhưng ít hoặc không gây ho.
  • Những loại thường dùng : irbesartan (aprovel), telmisartan (micardis)
  1. Nhóm tác dụng lên hệ thần kinh trung ương:
  • Những loại thường dùng: alfa methyldopa (aldomet), rilmenidin (hyperium)
  • Tác dụng phụ gây buồn ngủ, trầm uất
  1. Những nhóm khác: ít được sử dụng như hydralazin (nepressol), prazosin (minipress)

Kết luận: kiểm soát tốt huyết áp là biện pháp duy nhất để phòng ngừa các biến chứng của nó. Việc chọn lựa loại thuốc thích hợp cho từng người bệnh là điều rất quan trọng, nó góp phần quyết định cho sự thành công của việc điều trị bệnh tăng huyết áp.

BS Nguyễn Thu Hải